Gỗ tự nhiên là gì? Cách phân biệt một số loại gỗ tự nhiên phổ biến

Gỗ tự nhiên là gì? Cách phân biệt một số loại gỗ tự nhiên phổ biến

Ngày nay gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm đặc biệt là những loại gỗ tốt lại càng khan hiếm hơn theo đó giá thành cũng tăng cao. Khi sử dụng các sản phẩm được làm từ gỗ tự nhiên sẽ giúp cho ngôi nhà trở lên sang trọng và mang phong cách thượng lưu. Gỗ tự nhiên có nhiều loại khác nhau và có nhiều kích thước khác nhau do đó các nghệ nhân có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ khác nhau mang những họa tiết tinh tế, thẩm mỹ và nhiều sản phẩm đẳng cấp đem lại nhiều sự lựa chọn cho khác hàng.

          Với tình hình giá gỗ tăng cao do sự khan hiếm gỗ tự nhiên của thị trường. Các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện nay cạnh tranh với nhau rất khốc liệt giá và mẫu mã do đó rất nhiều Cơ sở kinh doanh hiện nay đang cố tình tạo ra các sản phẩm chất lượng kém hoặc pha tạp gỗ nhằm hạ giá thành và cạnh tranh không lành mạnh. Do đó khách hàng khi mua các sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ cần phải hết sức lưu ý khi mua hàng.

Để giúp khách hàng có thể phân biên được một số loại gỗ tự nhiên được sử dụng phổ biến trong sản xuất các sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ hiên nay. Công ty cổ phẩn đồ gỗ Hải Minh sau khi tìm hiểu và sưu tập xin đưa ra một số đặc điểm để phân biệt một số loại gỗ tự nhiên cho Quý Khách tham khảo.

I . Gỗ tự nhiên là gì?

Gỗ tự nhiên là loại gỗ được khai thác trực tiếp trong những khu rừng tự nhiên hay từ các cây trồng lấy gỗ, nhựa, tinh dầu hoặc lấy quả có thân cứng chắc và được đưa vào sản xuất nội thất mà không phải qua giai đoạn chế biến gỗ thành vật liệu khác. Gỗ tự nhiên là vật liệu rất được ưa chuộng và có giá trị cao trong lĩnh vực nội thất

Gỗ tự nhiên đẹp bởi sự mộc mạc và thân thiện vốn có. Màu sắc của gỗ là màu của sự ấm cúng. Những hình thù vân gỗ với những màu sắc khác nhau chính là nét đặc trưng cho vẻ đẹp của gỗ tự nhiên. Ngoài ra, do sự khác biệt về các loại khoáng chất có trong đất mà gỗ sinh trưởng trong mỗi khu vực địa lý khác nhau, thậm chí trong cùng một khu vực vẫn có sự khác biệt về màu sắc và thớ gỗ. Điều này mang đến cho các sản phẩm nội thất gỗ vẻ đẹp rất riêng trên từng thớ gỗ và trên từng sản phẩm.

1.Thông tin chung về gỗ

Gỗ là một dạng tồn tại vật chất có cấu tạo chủ yếu từ các thành phần cơ bản như: xenluloza (40-50%), hemixenluloza (15-25%),lignin (15-30%) và một số chất khác. Nó được khai thác chủ yếu từ các loài cây thân gỗ.

2. Thế nào là gỗ lõi (gỗ có giá trị cao), gỗ rác (gỗ không có giá trị cao) ?

Gỗ lõi là do gỗ rác hình thành nên. Đây là một quá trình biến đổi sinh học, vật lý và hóa học rất phức tạp. Trước hết tế bào chết, thể bít hình thành, các chất hữu cơ xuất hiện: nhựa cây, chất màu, tanin, tinh dầu,… Nhìn chung, do thành phần các chất hữu cơ nói trên tích tụ rất nhiều trong gỗ lõi, các tế bào ở đây được cho là không còn đảm nhiệm chức năng dẫn nước và muối khoáng nữa mà trở thành “thùng rác” chứa các chất thải, chất bã của cây. Ở trong ruột tế bào thấm lên vách tế bào làm cho gỗ lõi có màu sẫm, nặng, cứng, khó thấm nước, đồng thời có khả năng chống sâu, nấm, mối, mọt hơn gỗ rác. Do gỗ lõi ít “rỗng” hơn gỗ rác, độ bền vật lý của gỗ lõi tốt hơn gỗ rác và nó đảm nhận vai trò chống đỡ cho toàn bộ cấu trúc của cây.

Trên mặt cắt ngang gỗ lõi có màu sẫm hơn so với gỗ rác. Ở một vài loài, thường xuất hiện hiện tượng gỗ lõi bị rỗng. Không có mối quan hệ nào giữa tăng trường đường kính thân cây và thể tích gỗ rác, gỗ lõi. Có loài không hình thành gỗ lõi, có loài gỗ lõi hình thành từ rất sớm, khiến bề dày của gỗ dác rất mỏng (ví dụ gỗ cây họ Dẻ, họ Dâu tằm)..

3. Đặc điểm của gỗ dùng làm đồ gỗ mỹ nghệ

Bền : ít có dãn, không mối mọt, nếu được bảo quản trong nhà có thể tồn tại nguyên vẹn hàng trăm năm.

Lành: không ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt một số loại có tinh dầu rất tốt cho sức khỏe (gỗ sưa, gỗ trắc …),

Đẹp : Vân ,thớ, màu rất đẹp, có loại gỗ vân nổi lên như một bức tranh thiên nhiên trao tặng.

Đồ dùng lâu ngày, gỗ xuống màu sẫm và đồ càng cũ càng đẹp

Quý: càng ngày càng trở lên quý hiếm và đắt.

Đó cũng là lý do vì sao bạn nên chọn đồ gỗ làm đồ nội thất dùng trong gia đình.

II. Cách phân biệt các loại gỗ

1. Gỗ Sưa:

Sưa hay còn gọi là trắc thối, huê mộc vàng, huỳnh (hoàng) đàn .Có ba loài gỗ sưa là sưa trắng, sưa đỏ và sưa đen.

+ Sưa trắng có giá trị thấp nhất, sau đó là sưa đỏ

+ Sưa màu đen được gọi là tuyệt gỗ, loài này rất hiếm thấy.

 

Vân gỗ sưa Ảnh minh họa (Nguồn internet)

Đặc điểm nhận biết của gỗ sưa:

+ Là cây gỗ nhỏ, còn có tên khác là trắc thối (lá và quả khi đốt thì có mùi khó ngửi.)

+ Gỗ sưa vừa cứng lại vừa dẻo, chịu được mưa nắng

+ Gỗ sưa có màu đỏ, màu vàng, có vân rất đẹp

+ Gỗ sưa có mùi thơm mát thoảng hương trầm Khi đốt tàn có màu trắng đục

+ Gỗ sưa có vân gỗ 4 mặt chứ không phải như những loại gỗ khác chỉ có vân gỗ 2 mặt

2. Gỗ Trắc: 

Có ba loài gỗ trắc là trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen

+ Giá trị lần lượt từ trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen

Đặc điểm nhận biết của gỗ trắc:

+ Gỗ rất cứng, nặng, thớ gỗ mịn có mùi chua nhưng không hăng

+ Gỗ rất bền không bị mối mọt, cong vênh

+ Khi quay giấy ráp thì rất bóng bởi trong gỗ có sẵn tinh dầu

Ảnh tham khảo (nguồn internet)

Quan sát

+ Màu sắc: đen, vàng hoặc đỏ. Nếu để lâu gỗ sẽ chuyển sang màu đen, đỏ sẫm, nếu dùng dao hoặc đánh giấy ráp sẽ thấy màu đỏ sẫm

+ Vân gỗ chìm, xoắt xít nổi lên theo từng lớp

+ Thớ gỗ mịn, nhỏ

Mùi vị: Khi đánh giấy rap hoặc dùng dạo cạo nhẹ rồi ngửi trực tiếp sẽ thấy mùi thơm nhẹ. Khi đốt gỗ sẽ có tiếng nổ nhẹ và khói tỏa hương thơm nhẹ và cháy sùi nhựa, có tàn màu trắng

Cân nặng: Gỗ này rất nặng, nặng hơn gỗ lim

Thực tế gỗ trắc để lâu ngày rất dễ nhầm với gỗ Cẩm Lai

3. Gỗ Hương :

Với hương thêm dịu nhẹ gỗ hường ngày càng được nhiều người ưa chuộng và sử dụng .Gỗ Hương có rất nhiều loại bao gồm:Hương đá ,Dáng hương ,Đinh hương

Gỗ hương có màu đỏ hồng với vân gỗ rất đẹp có chiều sâu, tom gỗ nhỏ và mịn có nhiều dải màu sắc, thớ gỗ rất dai và dẻo. Chúng được ứng dụng nhiều trong trang trí nội thất hiện nay. Cùng Đồ gỗ Hải Minh tìm hiểu kỹ về loại gỗ đẹp và rất giá trị này nhé.

Ảnh minh họa (ngồn Internet)

Đặc tính của cây gỗ hương

Hương là cây thân gỗ lớn, chiêu cao thường đạt 30-35m, đường kính có thể lên tới 100cm. Gốc cây thường có bạnh vè, vỏ cây màu xám nâu, nứt dọc sau đó bong vảy lớn. Vết vỏ cây đẽo vàng nhạt khá dày, rớm nhựa hơi đỏ. Lá kép hình lông chim, mọc cách dài từ 15-25cm, mang từ 7-11 lá chét. Lá của gỗ hương chét hình trái xoan hoặc trái trứng, đầu có mũi hơi tù, đuôi gần tròn và hơi lệch, dài khoảng 5-11cm và rộng 2-5cm, mặt trên xanh bóng, lúc non phủ nhiều lông.

Hoa tự thành chùm viên ở phần nách lá, hoa màu vàng. Hoa kích thước không đều, đài hoa có hình chuông có 5 răng. Tràng hoa có màu vàng nhạt, cánh tràng có cuống dài, phủ nhiều lông. Nhị 10 chỉ nhị hợp gốc. Bao phấn hoa đính lưng. Nhụy có cuống. Hoa có mùi thơm nhẹ. Quả đậu cây gỗ hương không nứt, tròn và dẹt đường kính quả từ 5-8cm, đầu nhụy cong về phía cuống quả, khi quả chín màu nâu vàng nhạt. Mép quả mỏng như cánh.

4. Gỗ Mun : 

Gỗ mun là loại gỗ có màu đen đặc trưng được khai thác từ loại cây thuộc họ Thị, tại Việt Nam thì nó thường được lấy từ loại cây mun nên gọi là gỗ mun. Đặc điểm của loại gỗ này là ngoài việc có màu đen thì nó khá đặc nên có thể chìm trong nước vì thế không thể thả trôi sông và cấu trúc của nó sẽ làm bề mặt trở nên rất mịn khi được đánh bóng.

Gỗ nặng, thớ gỗ rất mịn có màu đen tuyền hoặc đen sọc trắng

Cây gỗ mun cao từ 10 – 20m, đường kính có khi lên đến 42 – 45cm, vỏ cây có màu đen, nứt dọc. Cây gỗ mun là loại cây sinh trưởng chậm, ưa sáng và sống nâu năm, trọng lượng nặng tương đương với gỗ trắc, có độ cứng cao và đặc biệt gỗ này giòn như than đá.

Gỗ mun là loại gỗ quý hiếm được xếp vào nhóm 1 trong các nhóm gỗ của Việt Nam, thường được sử dụng trong sản xuất các sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp và chế tác tượng gỗ.

Ảnh vân gỗ mun (nguồn Internet)

Gỗ mun gồm 2 loại chính là mun sừng và mun hoa (hay còn gọi là mun sọc):

– Mun sừng là gỗ quý, hiện nay chỉ còn số lượng ít ở Khánh Hòa và đang bị khai thác triệt để nên nguy cơ tuyệt chủng là trong tương lai gần. Đặc tính chung của gỗ này là cứng và giòn, khi mới chế tác thường có màu đen hơi ngả xanh (màu ốc nóng), sau quá trình sử dụng thì chuyển dần sang đen bóng như sừng.

Ảnh minh họa (nguồn internet)

Gỗ mun hoa là loại gỗ quý hiếm, có giá trị được xếp vào hạng gỗ nhóm 1, cùng nhóm với một số loại gỗ quý khác như: gỗ sưa, trắc, hoàng đàn. Gỗ mun hoa có chất lượng rất tốt với độ bền cơ học cao, khả năng chống mối mọt tự nhiên, gỗ có đặc tính rất nặng, sớ gỗ mịn, đanh cứng, vân gỗ có những hoa văn sọc trắng vàng và đen hòa quyện lẫn nhau rất đẹp mắt.

Nhắc tới gỗ mun hoa, như chính cái tên của mình gỗ mun hoa những đường vân gỗ đen trắng xen nhau rất bắt mắt.

Việc chế tác mun hoa rất cẩn thận và khá vất vả và công thợ sẽ được nâng cao hơn hẳn bởi việc chế tác đòi hỏi phải có tay nghề cao mới  có được những tác phẩm đẹp và giá trị cao.

Hơn chục năm nay, nhất là từ những năm 2007 trở lại đây, gỗ mun sốt hơn bao giờ hết, người dân săn lùng khắp vùng để khai thác. Đến nay những phiến gỗ Mun nguyên khối thì  rất khó để tìm ra. Đó cũng là lý do làm cho giá gỗ Mun ngày càng cao, nó còn được xem là vàng mười trong các loại gỗ quý.

Dù là gỗ mun gì đi nữa thì được chế tác một tác phẩm từ gỗ mun cũng là niềm vui sướng của thợ nghề vì không những cộng thơ cao mà còn được tự tay tao ra một thành phẩm huyền bí từ loại gỗ quý này thì cơ hội thật hiếm có bởi không dễ gì mà có cơ hội như vậy  bởi vì gỗ mun rất quý hiếm và có giá trịnh kinh tế cao.

5. Gỗ Gụ : 

– Cây gỗ gụ hay gọi Gụ lau, gõ dầu, gõ sương, gụ hương (Tên khoa học: Sindora tonkinensis)

– Chiều cao cây trưởng thành trunh bình 20 – 30m, đường kính của thân 0,6-8,0m, có cây phát triển đạt tới 1,2m.

– Lá kép lông chim một lần, lá chét 4-5 đôi, hình bầu dục-mác, dài 6–12 cm, rộng 3,5–6 cm, chất da, nhẵn, cuống lá chét dài khoảng 5mm. Lá bắn hình tam giác, dài 5 – 10mm. Lá đài phủ đầy lông nhung. Cụm hoa hình chùy, dài 10–15 cm, phủ đầy lông nhung màu vàng hung.

– Hoa có từ 1-3 cánh, cánh nạc, dài khoảng 8mm. Bầu có cuống ngắn, phủ đầy lông nhung, vòi cong, dài 10-15mm, nhẵn, núm hình đầu.

– Quả đậu hình gần tròn hay bầu dục rộng, dài khoảng 7 cm, rộng khoảng 4 cm với một mỏ thẳng, không phủ gai, thường có 1 hạt, ít khi 2-3 hạt. Mùa hoa vào tháng 3-5, mùa quả chính vào tháng 7-9, tái sinh bằng hạt. gỗ gụ được lấy từ cây gụ qua quá trình xử lý gỗ cho ra loại gỗ phù hợp với sản xuất.

– Thớ gỗ thẳng, vân đẹp, mịn, màu vàng trắng, để lâu chuyển màu nâu sẫm

– Gỗ quý, bền dễ đánh bóng, không bị mối mọt, ít cong vênh

– Gỗ có mùi chua nhưng không hăng

Vân gỗ gụ (Ảnh tham khảo nguồn internet)

– Gỗ gụ thuộc nhóm 1.

– Thứ nhất, gỗ gụ là loại gỗ tốt được xếp vào nhóm gỗ quý tại Việt Nam, đặc điểm màu gỗ vàng nhạt, hay vàng trắng, để lâu sẽ chuyển sang màu nâu thẫm.

– Thứ hai, gỗ gụ có thớ thẳng, vân mịn và đẹp. Tuy nhiên vân gỗ gụ có hình dáng như hoa, đa dạng và rất đẹp,

– Thứ ba để nhận biết gỗ gụ là khi đưa lên mũi ngửi thấy có mùi chua nhưng không hăng. Khi đánh bóng bằng vecni gỗ sẽ có mầu nâu đậm, hoặc mầu nâu đỏ.

Nguồn: dogohaiminh.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *